Hoá học Ví dụ

Tìm Các Số Ôxi Hóa C_6H_5NH_2
C6H5NH2
Bước 1
H nằm trong cột 1 của bảng tuần hoàn, nó sẽ chia sẻ 1 hạt electron và sử dụng trạng thái oxi hóa của 1.
H=5(1)=5
Bước 2
N nằm trong cột 5 của bảng tuần hoàn, nó sẽ chia sẻ 5 hạt electron và sử dụng trạng thái oxi hóa của 5.
N=1(-3)=-3
Bước 3
Để tìm trạng thái oxi hóa của C, hãy lập phương trình của từng trạng thái oxi hóa tìm được trước đó và đặt nó bằng 0.
5-3+6x=0
Bước 4
Giải phương trình để tìm x.
Nhấp để xem thêm các bước...
Bước 4.1
Cộng 5-3.
2+6x=0
Bước 4.2
Trừ 2 khỏi cả hai vế của phương trình.
6x=-2
Bước 4.3
Chia mỗi số hạng trong 6x=-2 cho 6 và rút gọn.
Nhấp để xem thêm các bước...
Bước 4.3.1
Chia mỗi số hạng trong 6x=-2 cho 6.
6x6=-26
Bước 4.3.2
Rút gọn vế trái.
Nhấp để xem thêm các bước...
Bước 4.3.2.1
Triệt tiêu thừa số chung 6.
Nhấp để xem thêm các bước...
Bước 4.3.2.1.1
Triệt tiêu thừa số chung.
6x6=-26
Bước 4.3.2.1.2
Chia x cho 1.
x=-26
x=-26
x=-26
Bước 4.3.3
Rút gọn vế phải.
Nhấp để xem thêm các bước...
Bước 4.3.3.1
Triệt tiêu thừa số chung của -26.
Nhấp để xem thêm các bước...
Bước 4.3.3.1.1
Đưa 2 ra ngoài -2.
x=2(-1)6
Bước 4.3.3.1.2
Triệt tiêu các thừa số chung.
Nhấp để xem thêm các bước...
Bước 4.3.3.1.2.1
Đưa 2 ra ngoài 6.
x=2-123
Bước 4.3.3.1.2.2
Triệt tiêu thừa số chung.
x=2-123
Bước 4.3.3.1.2.3
Viết lại biểu thức.
x=-13
x=-13
x=-13
Bước 4.3.3.2
Di chuyển dấu trừ ra phía trước của phân số.
x=-13
x=-13
x=-13
x=-13
Bước 5
C sử dụng trạng thái oxi hóa của -13.
-13
Bước 6
Đây là danh sách đầy đủ của các trạng thái oxi hóa cho phân tử này.
H=5,N=-3,C=-13
 [x2  12  π  xdx ]