Đại số Ví dụ

Vẽ Đồ Thị f(x)=|x| g(x)=|x|+5
f(x)=|x|f(x)=|x| g(x)=|x|+5g(x)=|x|+5
Bước 1
Vẽ đồ thị f(x)=|x|f(x)=|x|.
Nhấp để xem thêm các bước...
Bước 1.1
Tìm đỉnh trị tuyệt đối. Trong trường hợp này, đỉnh của y=|x|y=|x|(0,0)(0,0).
Nhấp để xem thêm các bước...
Bước 1.1.1
Để tìm tọa độ xx của đỉnh, đặt phần bên trong giá trị tuyệt đối xx bằng 00. Trong trường hợp này, x=0x=0.
x=0x=0
Bước 1.1.2
Thay thế biến xx bằng 00 trong biểu thức.
y=|0|y=|0|
Bước 1.1.3
Giá trị tuyệt đối là khoảng cách giữa một số và số 0. Khoảng cách giữa 000000.
y=0y=0
Bước 1.1.4
Đỉnh trị tuyệt đối là (0,0)(0,0).
(0,0)(0,0)
(0,0)(0,0)
Bước 1.2
Tập xác định của biểu thức là tất cả các số thực trừ trường hợp biểu thức không xác định. Trong trường hợp này, không có số thực nào làm cho biểu thức không xác định.
Ký hiệu khoảng:
(-,)(,)
Ký hiệu xây dựng tập hợp:
{x|x}{x|xR}
Bước 1.3
Với mỗi giá trị xx, chỉ có một giá trị yy. Hãy chọn một vài giá trị xx từ tập xác định. Sẽ hữu ích hơn khi ta chọn các giá trị sao cho chúng nằm xung quanh giá trị xx của đỉnh trị tuyệt đối.
Nhấp để xem thêm các bước...
Bước 1.3.1
Thay xx giá trị -22 vào f(x)=|x|f(x)=|x|. Trong trường hợp này, điểm là (-2,2)(2,2).
Nhấp để xem thêm các bước...
Bước 1.3.1.1
Thay thế biến xx bằng -22 trong biểu thức.
f(-2)=|-2|f(2)=|2|
Bước 1.3.1.2
Rút gọn kết quả.
Nhấp để xem thêm các bước...
Bước 1.3.1.2.1
Giá trị tuyệt đối là khoảng cách giữa một số và số 0. Khoảng cách giữa -220022.
f(-2)=2f(2)=2
Bước 1.3.1.2.2
Câu trả lời cuối cùng là 22.
y=2y=2
y=2y=2
y=2y=2
Bước 1.3.2
Thay xx giá trị -11 vào f(x)=|x|f(x)=|x|. Trong trường hợp này, điểm là (-1,1)(1,1).
Nhấp để xem thêm các bước...
Bước 1.3.2.1
Thay thế biến xx bằng -11 trong biểu thức.
f(-1)=|-1|f(1)=|1|
Bước 1.3.2.2
Rút gọn kết quả.
Nhấp để xem thêm các bước...
Bước 1.3.2.2.1
Giá trị tuyệt đối là khoảng cách giữa một số và số 0. Khoảng cách giữa -110011.
f(-1)=1f(1)=1
Bước 1.3.2.2.2
Câu trả lời cuối cùng là 11.
y=1y=1
y=1y=1
y=1y=1
Bước 1.3.3
Thay xx giá trị 22 vào f(x)=|x|f(x)=|x|. Trong trường hợp này, điểm là (2,2)(2,2).
Nhấp để xem thêm các bước...
Bước 1.3.3.1
Thay thế biến xx bằng 22 trong biểu thức.
f(2)=|2|f(2)=|2|
Bước 1.3.3.2
Rút gọn kết quả.
Nhấp để xem thêm các bước...
Bước 1.3.3.2.1
Giá trị tuyệt đối là khoảng cách giữa một số và số 0. Khoảng cách giữa 002222.
f(2)=2f(2)=2
Bước 1.3.3.2.2
Câu trả lời cuối cùng là 22.
y=2y=2
y=2y=2
y=2y=2
Bước 1.3.4
Giá trị tuyệt đối có thể được vẽ đồ thị bằng cách sử dụng các điểm xung quanh đỉnh (0,0),(-2,2),(-1,1),(1,1),(2,2)(0,0),(2,2),(1,1),(1,1),(2,2)
xy-22-11001122xy2211001122
xy-22-11001122xy2211001122
xy-22-11001122xy2211001122
Bước 2
Vẽ đồ thị g(x)=|x|+5g(x)=|x|+5.
Nhấp để xem thêm các bước...
Bước 2.1
Tìm đỉnh trị tuyệt đối. Trong trường hợp này, đỉnh của y=|x|+5y=|x|+5(0,5)(0,5).
Nhấp để xem thêm các bước...
Bước 2.1.1
Để tìm tọa độ xx của đỉnh, đặt phần bên trong giá trị tuyệt đối xx bằng 00. Trong trường hợp này, x=0x=0.
x=0x=0
Bước 2.1.2
Thay thế biến xx bằng 00 trong biểu thức.
y=|0|+5y=|0|+5
Bước 2.1.3
Rút gọn |0|+5|0|+5.
Nhấp để xem thêm các bước...
Bước 2.1.3.1
Giá trị tuyệt đối là khoảng cách giữa một số và số 0. Khoảng cách giữa 000000.
y=0+5y=0+5
Bước 2.1.3.2
Cộng 0055.
y=5y=5
y=5y=5
Bước 2.1.4
Đỉnh trị tuyệt đối là (0,5)(0,5).
(0,5)(0,5)
(0,5)(0,5)
Bước 2.2
Tập xác định của biểu thức là tất cả các số thực trừ trường hợp biểu thức không xác định. Trong trường hợp này, không có số thực nào làm cho biểu thức không xác định.
Ký hiệu khoảng:
(-,)(,)
Ký hiệu xây dựng tập hợp:
{x|x}{x|xR}
Bước 2.3
Với mỗi giá trị xx, chỉ có một giá trị yy. Hãy chọn một vài giá trị xx từ tập xác định. Sẽ hữu ích hơn khi ta chọn các giá trị sao cho chúng nằm xung quanh giá trị xx của đỉnh trị tuyệt đối.
Nhấp để xem thêm các bước...
Bước 2.3.1
Thay xx giá trị -22 vào f(x)=|x|+5f(x)=|x|+5. Trong trường hợp này, điểm là (-2,7)(2,7).
Nhấp để xem thêm các bước...
Bước 2.3.1.1
Thay thế biến xx bằng -22 trong biểu thức.
f(-2)=|-2|+5f(2)=|2|+5
Bước 2.3.1.2
Rút gọn kết quả.
Nhấp để xem thêm các bước...
Bước 2.3.1.2.1
Giá trị tuyệt đối là khoảng cách giữa một số và số 0. Khoảng cách giữa -220022.
f(-2)=2+5f(2)=2+5
Bước 2.3.1.2.2
Cộng 2255.
f(-2)=7f(2)=7
Bước 2.3.1.2.3
Câu trả lời cuối cùng là 77.
y=7y=7
y=7y=7
y=7y=7
Bước 2.3.2
Thay xx giá trị -11 vào f(x)=|x|+5f(x)=|x|+5. Trong trường hợp này, điểm là (-1,6)(1,6).
Nhấp để xem thêm các bước...
Bước 2.3.2.1
Thay thế biến xx bằng -11 trong biểu thức.
f(-1)=|-1|+5f(1)=|1|+5
Bước 2.3.2.2
Rút gọn kết quả.
Nhấp để xem thêm các bước...
Bước 2.3.2.2.1
Giá trị tuyệt đối là khoảng cách giữa một số và số 0. Khoảng cách giữa -110011.
f(-1)=1+5f(1)=1+5
Bước 2.3.2.2.2
Cộng 1155.
f(-1)=6f(1)=6
Bước 2.3.2.2.3
Câu trả lời cuối cùng là 66.
y=6y=6
y=6y=6
y=6y=6
Bước 2.3.3
Thay xx giá trị 22 vào f(x)=|x|+5f(x)=|x|+5. Trong trường hợp này, điểm là (2,7)(2,7).
Nhấp để xem thêm các bước...
Bước 2.3.3.1
Thay thế biến xx bằng 22 trong biểu thức.
f(2)=|2|+5f(2)=|2|+5
Bước 2.3.3.2
Rút gọn kết quả.
Nhấp để xem thêm các bước...
Bước 2.3.3.2.1
Giá trị tuyệt đối là khoảng cách giữa một số và số 0. Khoảng cách giữa 002222.
f(2)=2+5f(2)=2+5
Bước 2.3.3.2.2
Cộng 2255.
f(2)=7f(2)=7
Bước 2.3.3.2.3
Câu trả lời cuối cùng là 77.
y=7y=7
y=7y=7
y=7y=7
Bước 2.3.4
Giá trị tuyệt đối có thể được vẽ đồ thị bằng cách sử dụng các điểm xung quanh đỉnh (0,5),(-2,7),(-1,6),(1,6),(2,7)(0,5),(2,7),(1,6),(1,6),(2,7)
xy-27-16051627xy2716051627
xy-27-16051627xy2716051627
xy-27-16051627xy2716051627
Bước 3
Vẽ mỗi biểu đồ trên cùng một hệ tọa độ.
f(x)=|x|f(x)=|x|
g(x)=|x|+5g(x)=|x|+5
Bước 4
 [x2  12  π  xdx ]  x2  12  π  xdx