Đại số Ví dụ
x3-3x2-2x+6x3−3x2−2x+6 , x-4x−4
Bước 1
Bước 1.1
Đặt các số đại diện cho số chia và số bị chia vào cấu hình giống như một phép chia.
44 | 11 | -3−3 | -2−2 | 66 |
Bước 1.2
Số đầu tiên trong số bị chia (1)(1) được đặt vào vị trí đầu tiên của phần kết quả (bên dưới đường thẳng ngang).
44 | 11 | -3−3 | -2−2 | 66 |
11 |
Bước 1.3
Nhân số mới nhất trong kết quả (1)(1) với số chia (4)(4) và đặt kết quả của (4)(4) dưới số hạng tiếp theo trong số bị chia (-3)(−3).
44 | 11 | -3−3 | -2−2 | 66 |
44 | ||||
11 |
Bước 1.4
Cộng tích của phép nhân và số từ số bị chia sau đó đặt kết quả vào vị trí tiếp theo ở dòng kết quả.
44 | 11 | -3−3 | -2−2 | 66 |
44 | ||||
11 | 11 |
Bước 1.5
Nhân số mới nhất trong kết quả (1)(1) với số chia (4)(4) và đặt kết quả của (4)(4) dưới số hạng tiếp theo trong số bị chia (-2)(−2).
44 | 11 | -3−3 | -2−2 | 66 |
44 | 44 | |||
11 | 11 |
Bước 1.6
Cộng tích của phép nhân và số từ số bị chia sau đó đặt kết quả vào vị trí tiếp theo ở dòng kết quả.
4 | 1 | -3 | -2 | 6 |
4 | 4 | |||
1 | 1 | 2 |
Bước 1.7
Nhân số mới nhất trong kết quả (2) với số chia (4) và đặt kết quả của (8) dưới số hạng tiếp theo trong số bị chia (6).
4 | 1 | -3 | -2 | 6 |
4 | 4 | 8 | ||
1 | 1 | 2 |
Bước 1.8
Cộng tích của phép nhân và số từ số bị chia sau đó đặt kết quả vào vị trí tiếp theo ở dòng kết quả.
4 | 1 | -3 | -2 | 6 |
4 | 4 | 8 | ||
1 | 1 | 2 | 14 |
Bước 1.9
Tất cả các số trừ số cuối cùng trở thành hệ số của đa thức thương. Giá trị cuối cùng trong dòng kết quả là số dư.
1x2+1x+2+14x-4
Bước 1.10
Rút gọn đa thức thương.
x2+x+2+14x-4
x2+x+2+14x-4
Bước 2
Số dư từ việc chia x3-3x2-2x+6x-4 là 14, mà không bằng 0. Số dư không bằng 0 có nghĩa là x-4 không phải là một thừa số cho x3-3x2-2x+6.
x-4 không phải một thừa số đối với x3-3x2-2x+6